điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự
18. Trình độ học vấn để được tham gia nghĩa vụ quân sự. Để tham gia nghĩa vụ quân sự, các bạn cũng phải đáp ứng được các điều kiện nhất định về học vấn. Theo quy định tại điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP, tiêu chuẩn tuyển quân về mặt học vấn như sau:
Vậy nên, nếu thừa 1 ngón chân của một bàn chân vav các điều kiện khác đảm bảo thì vẫn đáp ứng tiêu chuẩn để tham gia nghĩa vụ quân sự. Trân trọng! Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT . Nếu quý khách
Nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây thì công dân được hoãn tham gia nghĩa vụ quân sự: - Công dân chưa đáp ứng các điều kiện sức khỏe để phục vụ tại ngũ (ví dụ như thiếu cân nặng, chiều cao…).
Căn cứ Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 148/2018/TT-BQP thì, chỉ tuyển chọn công dân sức khỏe loại 1, 2, 3 để tham gia nghĩa vụ quân sự; không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ). Xem thêm: Tiêu chuẩn sức khoẻ loại 1, loại 2, loại 3 tham gia nghĩa vụ quân sự
Theo khoản 4 Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 sửa đổi bởi Luật Dân quân tự vệ 2019, công dân được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ khi: - Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên - Dân quân thường trực có ít nhất 2
Nắm được những điều kiện thuận lợi đó, cùng với công cuộc đổi mới toàn diện, tại đại hội VI năm 1986, với đường lối đối ngoại mở rộng, xác định nhiệm vụ hàng đầu là "tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội
puachugtava1981. Vừa qua, trên mạng xã hội đã đưa tin những cô gái có công việc ổn định hoặc đang đi học đại học đã viết đơn tình nguyện lên đường nhập ngũ. Đối với nữ, nghĩa vụ quân sự tuy không bắt buộc, nhưng nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì họ cũng có thể được tuyển chọn để tham gia nghĩa vụ quân sự. Như vậy, điều kiện để công dân nữ được tham gia nghĩa vụ quân sự là gì? Điều kiện để công dân nữ tham gia NVQS Căn cứ tại Khoản 2 Điều 7 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 về đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự có quy định Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này đủ 18 tuổi trở lên. Theo đó, công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân thì được phục vụ trong ngạch dự bị. Đồng thời, căn cứ theo Khoản 2 Điều 6 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ. Như vậy, công dân nữ từ đủ 18 tuổi trở lên và không nằm trong các trường hợp không được đăng ký NVQS tại Điều 13 thì có thể thực hiện nghĩa vụ quân sự dưới hình thức phục vụ tại ngũ hoặc phục vụ trong ngạch dự bị. Mẫu đơn xin tham gia nghĩa vụ quân sự tự nguyện Mẫu đơn Tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ quân sự Để được tham gia nghĩa vụ quân sự, cần phải đáp ứng các điểu kiện về tuổi đời; tiêu chuẩn chính trị, đạo đức; tiêu chuẩn sức khỏe; tiêu chuẩn học vấn. Về tuổi đời Trong độ tuổi gọi nhập ngũ theo quy định tại Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015. "Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi." Về chính trị - Đáp ứng những tiêu chuẩn chính trị về tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại Thông tư liên tịch 50/2016/TTLT-BCA ngày 15/4/2016. - Trường hợp tuyển chọn vào cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng. Về sức khỏe - Có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30/06/2016. - Trường hợp được tuyển chọn vào cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng. - Không thuộc trường hợp có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ; nghiện ma túy; nhiễm HIV, AIDS thì không được tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự. Về văn hóa - Có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên; Hoặc trình độ văn hóa lớp 7 đối với các địa phương khó khăn đã có quyết định của cấp có thẩm quyền về việc tuyển chọn công dân có trình độ lớp 7. - Trường hợp ở xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn; đồng bào dân tộc thiểu số dưới người thì yêu cầu phải có trình độ văn hóa cấp tiểu học. Như vậy, nếu công dân nữ đáp ứng được những tiêu chuẩn nêu trên thì có thể đăng ký với ban chỉ huy quân sự xã/phường nơi cư trú để có thể tham gia tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ quân sự nếu như quân đội có nhu cầu. Thêm vào đó, thời gian lập danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự là tháng một hàng năm. Công dân nữ đi nghĩa vụ quân sự thì làm những gì? Theo Nghị định 14/2016/NĐ-CP của Chính phủ có quy định những ngành, nghề chuyên môn của công dân nữ phù hợp yêu cầu Quân đội nhân dân. Cụ thể những ngành nghề như dưới đây. Công dân nữ có các ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; đại học, cao đẳng; trung cấp - Tài chính, kế toán, Luật, máy tính và công nghệ thông tin; Y dược Y đa khoa; Y học dự phòng; Y học cổ truyền; Phục hồi chức năng; Răng – Hàm – Mặt…; Văn thư – Lưu trữ – Bảo tàng Lưu trữ học, Bảo tàng học… - Hoặc trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ngành ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài các ngành ngôn ngữ Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Nhật… - Hoặc có trình độ đại học, cao đẳng ngành sư phạm về Toán học, Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng các dân tộc ít người, Ngoại ngữ; nghệ thuật nghe nhìn; - Hoặc người được đào tạo về nghệ thuật trình diễn, nghệ thuật nghe nhìn trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp. Bên cạnh đó, những ngành, nghề, chuyên môn phù hợp với yêu cầu Quân đội nhân dân còn có ngành hàng không về kiểm soát không lưu; nhóm nghề kỹ thuật điện, điện tử, viễn thông hàng không với người có trình độ trung cấp. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ căn cứ vào Khoản 1 Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng. Trừ trường hợp tại Khoản 2,3 Điều này. Tuy nhiên, Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có thể được xuất ngũ trước thời hạn thay vì sẽ được xuất ngũ khi hết thời hạn phục vụ tại ngũ theo như quy định tại Khoản 2 Điều 43 Luật nghĩa vụ quân sự 2015.
- Con gái tôi năm nay 18 tuổi. Cháu có nguyện vọng học xong cấp 3 không thi đại học mà thực hiện nghĩa vụ quân sự. Xin hỏi điều kiện để nữ tham gia nghĩa vụ quân sự là gì? Hết thời gian thực hiện nghĩa vụ cháu có được theo lên sĩ quan chuyên nghiệp không? Căn cứ để giành quyền nuôi con sau ly hôn Vợ muốn ly hôn để trốn nghĩa vụ trả nợ chung Ảnh minh họa Khoản 2 Điều 6 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định như sau “2. Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ”. Theo đó, nếu con gái bạn đang trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự tự nguyện đăng ký nghĩa vụ quân sự mà quân đội đang có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ. Về tiêu chuẩn tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hàng năm đối với nữ quy định tại Điều 4 Thông tư 140/2015/TT-BQP quy định tiêu chuẩn tuyển quân 1. Về tuổi đời a Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. 2. Tiêu chuẩn chính trị a Thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị trong tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội. b Đối với các cơ quan, đơn vị trọng yếu, cơ mật và lực lượng vệ binh, kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng về cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội. 3. Tiêu chuẩn sức khoẻ a Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự. b Đối với các đơn vị quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng. c Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ; nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS. 4. Tiêu chuẩn văn hóa a Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao đến thấp. Những địa phương khó khăn, không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa lớp 7. b Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới ngươi thì được tuyển từ 20% đến 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên. Theo quy định trên, để tham gia nhập ngũ, con gái bạn cần thỏa mãn các tiêu chuẩn nhất định về độ tuổi, tiêu chuẩn chính trị, đạo đức, tiêu chuẩn sức khỏe, tiêu chuẩn học vấn. Với câu hỏi Hết thời gian thực hiện nghĩa vụ cháu có được theo lên sĩ quan chuyên nghiệp không? Trước hết, sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sau đây gọi là sĩ quan là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong quân hàm cấp Uý, cấp Tá, cấp Tướng. Theo Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 Điều 4. Điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe và tuổi đời; có nguyện vọng và khả năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự thì có thể được tuyển chọn đào tạo sĩ quan. Điều 5. Nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ Những người sau đây được tuyển chọn bổ sung cho đội ngũ sĩ quan tại ngũ 1. Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp các trường đào tạo sĩ quan hoặc các trường đại học ngoài quân đội; 2. Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành tốt nhiệm vụ chiến đấu; 3. Quân nhân chuyên nghiệp và công chức quốc phòng tại ngũ tốt nghiệp đại học trở lên đã được đào tạo, bồi dưỡng chương trình quân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; 4. Cán bộ, công chức ngoài quân đội và những người tốt nghiệp đại học trở lên được điều động vào phục vụ trong quân đội đã được đào tạo, bồi dưỡng chương trình quân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; 5. Sĩ quan dự bị. Tiêu chuẩn của sĩ quan được quy định tại Điều 12 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như sau 1. Tiêu chuẩn chung a Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao; b Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm; c Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ; d Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm. 2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định. Trên đây là những quy định về điều kiện cần phải có để trở thành Sĩ quan. Với trường hợp của con bạn, sau khi đi nghĩa vụ quân sự bạn nên hỏi lại kỹ càng tại đơn vị nơi con bạn được biên chế để có câu trả lời chính xác nhất. Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, HN Bạn đọc muốn gửi các câu hỏi thắc mắc về các vấn đề pháp luật, xin gửi về địa chỉ banbandoc Xin ghi rõ địa chỉ, số điện thoại để chúng tôi tiện liên hệ Ban Bạn đọc Nữ giới chỉ tốt nghiệp phổ thông có được tham gia nghĩa vụ quân sự? Em là nữ, năm nay 17 tuổi, đang học trường trung học phổ thông. Em muốn sau khi tốt nghiệp trung học thì xin đi nghĩa vụ quân sự, không học thêm đại học, khi xong nghĩa vụ thì có thể về đi làm. Sống một mình một nhà có được hoãn nghĩa vụ quân sự? Em hiện đang sinh sống tại Việt Nam một mình một nhà. Toàn bộ gia đình đã sang định cư tại Mỹ. Vậy em có thể hoãn đi nghĩa vụ quân sự không thưa luật sư? Học thạc sỹ có được xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự? Em năm nay tốt nghiệp đại học và có ý định lên học thạc sỹ. Xin hỏi nếu em đang học thạc sỹ thì có được hoãn hoặc miễn đi nghĩa vụ quân sự không?
Có thể nói, đến hẹn lại lên 1 năm 2 lần tham gia nghĩa vụ quân sự. Khi một công dân nam đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật sẽ phải sách ba lô lên đường nhập ngũ; để bảo vệ tổ quốc cống hiến cho đất nước bình yên. Vậy điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự là gì? Cùng Luật sư X tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Căn cứ pháp lý Luật nghĩa vụ quân sự 2015 Thông tư 148/2018/TT-BQP Tại điều 4 khoản 1 luật nghĩa vụ quân sự 2015 có định nghĩa “Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị ;của Quân đội nhân dân.” Ta có thể hiểu rằng nghĩa vụ quân sự là một nghiã vụ bắt buộc đối với những công dân nam; khi đáp ứng đủ điều kiện được gọi nhập ngũ. Nghĩa vụ quân sự được chia thành các hình thức ; bao gồm phục vụ tại ngũ hoặc trong nghạch dự bị của quân đội nhân dân. Điều kiện tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự Để xem xét xem ; tu sĩ có phải tham gia nghĩa vụ quân sự hay không; chúng ta cần xem xét các điều kiện sau đây Tuổi đời Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Về sức khỏe, tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự Tiêu chuẩn sức khỏe được quy định như sau Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016; của Bộ trưởng Bộ Y tế – Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ tuyển chọn tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự; đối với những công dân có sức khỏe loại 1, 2, với các cơ quan, đơn vị cũng như các vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp; thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định chung của Bộ Quốc gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3; tật khúc xạ về mắt cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ đối tượng nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS. Về phẩm chất chính trị Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016; của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng – Bộ trưởng Bộ Công an; quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng. Về trình độ văn hóa Quy định tuyển chọn và gọi nhập ngũ đối với công dân có trình; độ văn hóa lớp 8 trở lên lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân ;thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định được tuyển chọn công dân; tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự có trình độ văn hóa lớp 7 Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; theo quy định của pháp luật đồng bào dân tộc thiểu số dưới người; thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học. Những trường hợp còn lại là từ trung học cơ sở trở lên. Trường hợp được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự. Để xác định tu sĩ có phải tham gia nghĩa vụ quân sự hay không; ngoài các yếu tố được quy định tại điều 4 về tiêu chuẩn nhập ngũ; theo quy định tại luật nghĩa vụ quân sự năm 2015; thì chúng ta còn phải xem xét tu sĩ có phải là đối tượng được miễn nghĩa vụ quân sự không. Căn cứ theo khoản 2 điều 41 luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về đối tượng được miễn nhập ngũ bao gồm 2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đâya Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;b Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;c Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;d Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dânđ Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên Loạn thị có được miễn nghĩa vụ quân sự không? Căn cứ vào Điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự; Có cách phân loại sức khỏe dựa vào số điểm chấm cho 8 tiêu chí, như sau Loại 1 Gồm 8 tiêu chí đạt điểm 2 ít nhất 1 tiêu chí điểm 3 ít nhất 1 tiêu chí điểm 4 ít nhất 1 tiêu chí điểm 5 ít nhất 1 tiêu chí điểm 6 Có ít nhất tiêu chí điểm 6, được miễn làm nghĩa vụ quân sự. Chi tiết Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP; quy định về phân loại sức khỏe theo thể lực; và bệnh tật thì người có tật loạn thị các loại sẽ được cho điểm 6. Tại Điều 9 Thông tư liên tịch 16/2016 thì người có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6 sẽ được xếp loại sức khỏe thuộc loại 6. Hiện nay, theo Điểm a, b Khoản 3 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP thì chỉ những công dân có tiêu chí về sức khỏe thuộc loại 1, 2 và 3 mới được tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự. Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thì có tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng. Như vậy, người bị loạn thị sẽ được tạm hoãn gọi nhập ngũ vì chưa đáp ứng được tiêu chuẩn về sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý Công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ vì lý do nêu trên; nếu khắc phục được tật khúc xạ và đáp ứng được các tiêu chuẩn về sức khỏe và còn trong độ tuổi gọi nhập ngũ thì vẫn được tham gia nghĩa vụ quân sự bình thường. Video Luật sư X giải đáp thắc mắc về Điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự mới nhất Thông tin liên hệ với Luật sư X Trên đây là tư vấn của Luật sư X về bài viết Tại sao xổ số kiến thiết được hoạt động hợp pháp còn lô đề thì không?. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết, tham khảo thêm dịch vụ tư vấn của Luật sư X hãy liên hệ 0833102102 Câu hỏi thường gặp Tu sĩ có phải đi nghĩa vụ quân sự không?Có thể thấy rằng tu sĩ không thuộc đối tượng; trường hợp được miễn tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của luật nghĩa vụ quân sự 2015. Khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn để gọi nhập ngũ thì các đối tượng là tu sĩ vẫn phải thực hiện; việc tham gia nghĩa vụ quân sự như đối với những người khác khi đáp ứng đủ các điều kiện do luật quy định. Trượt đại học có phải đi nghĩa vụ quân sự hay không?Trong trường hợp, bạn muốn thi đại học lại thì bạn cần làm đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự nộp cho đơn vị quân sự nơi tuyển quân tại địa phương của bạn để yêu cầu đơn vị xem xét. Nếu địa phương đủ số lượng quân để thực hiện nghĩa vụ trong năm đó; chính quyền địa phương có thể xem xét và có thể sẽ không gọi bạn đi nghĩa vụ quân sự trong năm đó. Ngược lại, không có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật; đương nhiên bạn vẫn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự bình thường. Lịch khám nghĩa vụ quân sự quy định cụ thể như thế nào?Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự hiện hành quy định, thời gian khám sức khỏe để đi nghĩa vụ quân sự từ ngày 01/11 đến hết ngày 31/12. Công dân sẽ nhận được lệnh gọi khám sức khỏe trước 15 khi có kết quả khám sức khỏe, công dân sẽ được gọi nhập ngũ một lần vào tháng hai hoặc tháng ba; trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì sẽ được gọi lần thứ hai. Theo đó, sau Tết Nguyên đán, lễ ra quân nhập ngũ sẽ được diễn ra trên cả nước
1. Bao nhiêu tuổi phải đi nghĩa vụ quân sự?Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự là độ tuổi công dân thực hiện nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân là giải thích nêu tại khoản 1 Điều 3 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015. Trong đó, khi thuộc độ tuổi quy định, sẽ phải thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn cũng như nghề nghiệp, nơi cư trú thường trú hoặc tạm trú.Về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự, Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 nêu rõCông dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 quy định này, có thể khẳng định, công dân sẽ bị gọi nhập ngũ nếu đáp ứng điều kiện về độ tuổi sau đây- Độ tuổi thông thường công dân được bắt đầu gọi nhập ngũ là từ đủ 18 tuổi trở lên đến hết 25 Độ tuổi gọi nhập ngũ với công dân có trình độ đào tạo là cao đẳng, đại học là từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi. Trong trường hợp này, công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ nên độ tuổi sẽ bị kéo dài thêm 02 năm so với các trường hợp thông vậy Độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự là từ đủ 18 tuổi - hết 25 tuổi trường hợp thông thường hoặc từ đủ 18 tuổi - hết 27 tuổi bị tạm hoãn gọi nhập ngũ khi được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học.Tuy nhiên, cần lưu ý, độ tuổi chỉ là một trong các tiêu chuẩn để công dân được gọi nhập ngũ. Bên cạnh tuổi thì công dân còn phải đáp ứng các điều kiện khác nêu tại khoản 1 Điều 31 Luật Nghĩa vụ quân sự gồm- Lý lịch rõ Đủ sức khỏe phục vụ tại Trình độ văn hóa phù hợp…2. Tính tuổi nghĩa vụ quân sự 2023 thế nào cho chuẩn?Hiện nay, không có quy định cụ thể về cách tính tuổi gọi nghĩa vụ quân sự năm 2023. Tuy nhiên, căn cứ phân tích ở trên, độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự gồm- Từ đủ 18 tuổi - hết 25 Từ đủ 18 tuổi - hết 27 đó, mặc dù không có quy định về cách xác định tuổi nghĩa vụ quân sự nhưng cách tính tuổi “từ đủ” thì được xác định theo Điều 2 Thông tư số 01/ thể, công dân có ngày, tháng, năm sinh theo cấu trúc ngày/tháng/năm thì các xác định tuổi thực hiện như sau- Từ đủ 18 tuổi Ngày/tháng/năm + Hết 25 tuổi Ngày/tháng/năm + Hết 27 tuổi Ngày/tháng/năm + dễ hình dung, độc giả có thể tham khảo ví dụ cụ thể như sauNguyễn Văn A sinh ngày 26/5/2003. Thời điểm xác định Nguyễn Văn A đủ 18 tuổi là ngày 26/5/2021. Thời điểm xác định Nguyễn Văn A hết 25 tuổi là ngày 26/5/2029 và thời điểm hết 27 tuổi là 26/5/ vậy, nếu không thuộc trường hợp bị tạm hoãn, không phải gọi nghia vụ quân sự, Nguyễn Văn A sẽ được gọi nhập ngũ từ ngày 26/5/2021 - 26/5/2029. Nếu có trình độ đào tạo cao đẳng, đại học thì đến ngày 26/5/2031, Nguyễn Văn A sẽ không được gọi nhập ngũ Thời điểm công dân được gọi đi nhập ngũ 2023 là khi nào?Hằng năm, công dân được gọi nhập ngũ một lần vào tháng 02 hoặc tháng 3. Riêng nếu có lý do quốc phòng, an ninh thì sẽ được gọi bổ sung lần thứ hai trong năm theo quy định tại Điều 33 Luật Nghĩa vụ quân địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm thì thời gian gọi nhập ngũ sẽ được điều chỉnh phù hợp với tình hình thực vậy, căn cứ quy định này, trong năm 2023, thời gian công dân được gọi nhập ngũ là tháng 02/2023 hoặc tháng 3/ trong độ tuổi quy định nêu trên, công dân sẽ được gọi đi nghĩa vụ quân sự trong khoảng thời gian này trừ trường hợp tạm hoãn như chưa đủ sức khỏe; có anh, chị hoặc e ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ…4. Năm 2023, trốn nghĩa vụ quân sự bị phạt thế nào?Khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện về độ tuổi, sức khỏe, trình độ văn hóa, chính trị,… công dân có nghĩa vụ phải tham gia nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên, nhiều người bằng mọi cách lại có hành vi gian dối nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định. Tùy theo mức độ vi phạm, trốn nghĩa vụ quân sự có thể bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự. Cụ thể- Xử phạt hành chínhTheo khoản 7 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP, người vi phạm quy định về nhập ngũ 2023 sẽ bị phạt như sau+ Phạt tiền từ 30 - 40 triệu đồng Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.+ Phạt tiền từ 40 - 50 triệu đồng Gian dối nhằm trốn tránh thực hiện lệnh gọi nhập ngũ sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự đủ điều kiện nhập ngũ theo quy định.+ Phạt tiền từ 50 - 75 triệu đồng Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ trừ các trường hợp nêu trên- Xử lý hình sựNgười trốn nghĩa vụ quân sự có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015. Theo đó, người nào không chấp hành đăng ký nghĩa vụ quân sự, lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội Trốn tránh nghĩa vụ quân sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị+ Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm; hoặc+ Phạt tù từ 03 tháng - 02 hợp tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình; Phạm tội trong thời chiến hay lôi kéo người khác phạm tội thì mức phạt tù từ 01 - 05 đây là quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự. Nếu còn thắc mắc về các vấn đề khác liên quan đến nghĩa vụ quân sự, độc giả có thể liên hệ để được hỗ trợ, giải đáp hoặc tham khảo thêm bài viết dưới đây
điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự